Articles by "GIAO THÔNG"

Hiển thị các bài đăng có nhãn GIAO THÔNG. Hiển thị tất cả bài đăng

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10213-2:2013
ISO 6518-2:1995
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA – PHẦN 2: ĐẶC TÍNH ĐIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ CHỨC NĂNG
Road vehicle – Ignition systems – Part 2: Electrical performance and function test methods
Lời nói đầu
TCVN 10213-2:2013 hoàn toàn tương đương ISO 6518-2:1995 và Đính chính Kỹ thuật 1:1997.
TCVN 10213-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10213 (ISO 6518), Phương tiện giao thông đường bộ Hệ thống đánh lửa, gồm các phần sau:
TCVN 10213-1:2013 (ISO 6518-1:2002), Phần 1: Từ vựng
TCVN 10213-2-2013 (ISO 6518-2:1995), Phần 2: Đặc tính điện và phương pháp thử chức năng.

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA – PHẦN 2: ĐẶC TÍNH ĐIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ CHỨC NĂNG
Road vehicle – Ignition systems – Part 2: Electrical performance and function test methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp và điều kiện thử đối với hệ thống đánh lửa bằng ắc quy trong động cơ đốt trong.
Do khó khăn trong việc tạo ra các phép đo lặp lại với các khe hở đánh lửa trong khí quyển và các điều kiện khác, hai phương pháp thường được sử dụng để tính toán các kết quả năng lượng đầu ra của hệ thống là:
Phương pháp A – Sử dụng các khe hở đánh lửa đối với việc đo năng lượng (sơ đồ thử nghiệm A).
Năng lượng đầu ra thu được từ phương pháp này được gọi là năng lượng đánh lửa, Esp.
Phương pháp B – Sử dụng điốt Zener đối với việc đo năng lượng (sơ đồ thử nghiệm B).
Năng lượng đầu ra thu được từ phương pháp này được gọi là năng lượng phóng Zener, Ezp.
Phương pháp này không phù hợp đối với các hệ thống có dòng điện đánh lửa là dòng xoay chiều.
Phương pháp B cũng được khuyến nghị đối với việc thử nghiệm đối chứng các cuộn đánh lửa và các hệ thống có dòng điện gián đoạn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10212:2013
ISO 3808:2002
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - CÁP ĐÁNH LỬA CAO ÁP KHÔNG BỌC LƯỚI - ĐẶC TÍNH, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ YÊU CẦU CHUNG
Road vehicles - Unscreened high-voltage ignition cables - General specifications, test methods and requirements
Lời nói đầu
TCVN 10212:2013 hoàn toàn tương đương ISO 3808:2002
TCVN 10212:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - CÁP ĐÁNH LỬA CAO ÁP KHÔNG BỌC LƯỚI - ĐẶC TÍNH, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ YÊU CẦU CHUNG
Road vehicles - Unscreened high-voltage ignition cables - General specifications, test methods and requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về phân loại, kích thước, phương pháp thử và các yêu cầu đối với cáp đánh lửa cao áp không bọc lưới sử dụng trong động cơ đánh lửa cưỡng bức trên các phương tiện giao thông đường bộ.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9534:2013
LA BÀN ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN
Compasses used onboard sea going vessels
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9534 : 2013 La bàn định hướng sử dụng trên tàu biển do Trường Đại học Hàng hải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

LA BÀN ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN
Compasses used onboard sea going vessels
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định chế tạo lắp đặt, sử dụng các la bàn định hướng (la bàn từ, la bàn con quay) được sử dụng trên các tàu biển.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
2.1. Tàu thủy cao tốc (high speed craft) là tàu có tốc độ trong khoảng từ 30 hải lý/h đến 70 hải lý/h.
2.2. La bàn từ (magnetic compass) là một thiết bị được thiết kế trên nguyên lý sử dụng từ trường trái đất để xác định hưng kinh tuyến địa từ phục vụ định hướng trên biển. La bàn từ có thể có hoặc không có hệ thống treo cacđăng. Nếu la bàn từ không có hệ thống treo cacđăng thì các yêu cầu về hệ thống treo cacđăng sẽ không được áp dụng cho la bàn từ đó.
2.3. Hệ số A (A coeficient): là hệ số của thành phần từ lực có hướng tác dụng vuông góc với kinh tuyến từ (sau đây gọi là thành phần lực A), hướng dương tạo với kinh tuyến từ góc 90o, hướng âm tạo với kinh tuyến từ góc 270o nó được phát sinh do sắt non trên tàu và lực từ của trái đất. Thành phần lực A gây ra độ lệch cố định.
2.4. Hệ số B (B coeficient): là hệ số của thành phần từ lực có hướng tác dụng theo trục dọc tàu (sau đây gọi là thành phần lực B), hướng dương tạo với kinh tuyến từ c bằng hướng đi địa từ, hướng âm có hướng ngược lại. Thành phần này được phát sinh do sắt non và sắt già trên tàu. Thành phần lực B gây ra độ lệch bán vòng.
2.5. Hệ số C (C coeficient): là hệ số của thành phần từ lực có hướng tác dụng vuông góc với trục dọc tàu (sau đây gọi là thành phần lực C), hướng dương tạo với kinh tuyến từ góc bằng hướng đi địa từ cộng 90o, hướng âm có hướng ngược lại. Thành phần này cũng được phát sinh do sắt non và sắt già trên tàu. Thành phần lực C gây ra độ lệch bán vòng.
2 6. Hệ số D (D coeficient): là hệ số của thành phần từ lực có hướng tác dụng bằng hai lần hướng đi của tàu (sau đây gọi là thành phần lực D), hướng dương tạo với kinh tuyến từ góc bằng 2 lần hướng đi địa từ, hướng âm có hướng ngược lại. Thành phần này cũng được phát sinh do sắt non trên tàu. Thành phần lực D gây ra độ lệch 1/4 vòng.
2.7. Hệ số E (E coeficient): là hệ số của thành phần từ lực có hướng tác dụng vuông góc với hướng bằng hai lần hướng đi của tàu (sau đây gọi là thành phần lực E), hướng dương tạo với kinh tuyến từ góc bằng 2 lần hướng đi địa từ cộng với 90o, hướng âm có hướng ngược lại. Thành phần này cũng được phát sinh do sắt non trên tàu. Thành phần lực E gây ra độ lệch 1/4 vòng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9533 : 2013
THIẾT BỊ ĐO TỐC ĐỘ VÀ ĐO SÂU TRÊN TÀU BIỂN
Speed measuring device and echo sounding device on board sea going vesel
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9533 : 2013 Thiết bị đo tốc độ và Thiết bị đo sâu trên tàu biển do Trường Đại học Hàng hải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

THIẾT BỊ ĐO TỐC ĐỘ VÀ ĐO SÂU TRÊN TÀU BIỂN
Speed measuring device and echo sounding device on board sea going vesel
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, kiểm tra, thử nghiệm các thiết bị đo tốc độ, đo sâu được trang bị trên tàu biển.
2. Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa
2.1.1 Tốc độ kế (speed log):  là thiết bị được sử dụng để đo và hiển thị tốc độ tàu.
2.1.2 Tốc độ so với đất (SOG: Speed Over Ground): là tốc độ chuyển động của tàu theo hệ quy chiếu gắn cố định trên mặt đất. Lúc này, mặt đất được coi là đứng yên và tốc độ tàu được tính là tốc độ chuyển động tương đối so với mặt đất.
2.1.3 Tốc độ so với nước (STW: Speed Through Water): là tốc độ chuyển động của tàu theo hệ quy chiếu gắn trên mặt nước. Lúc này, mặt nước được coi là đứng yên và tốc độ tàu được tính là tốc độ chuyển động tương đối so với mặt nước.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6578:2014
ISO 3779:2009
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ MÃ NHẬN DẠNG XE (VIN) - NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
Road vehicles Vehicle identification number (VIN) - Content and structure
Lời nói đầu
TCVN 6578:2014 thay thế TCVN 6578:2008 (ISO 3779:1983).
TCVN 6578:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 3779:2009.
TCVN 6578:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong quá trình soát xét lại tiêu chuẩn này đã có các sửa đổi quan trọng sau so với lần xuất bản trước đây:
- Các điều riêng biệt “Phạm vi” và “Lĩnh vực áp dụng” đã được kết hợp lại chỉ trong một Điều 1, và các điều tiếp sau được đánh số lại một cách tương ứng;
- Định nghĩa về nhà sản xuất (3.5) đã được soát xét lại phù hợp với tình trạng hiện nay;
- Nội dung của 4.3 [“Phần mô tả xe (VDS)”] đã được trình bày rõ;
- Bảng 1 (“Các ký tự dùng để ký hiệu năm”) đã được bổ sung.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10537:2014
ISO 14793:2011
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – Ô TÔ TẢI HẠNG NẶNG VÀ Ô TÔ KHÁCH – PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐÁP ỨNG QUAY VÒNG QUÁ ĐỘ
Road vehicles – Heavy commercial vehicles and buses – Lateral transient response test methods
Lời nói đầu
TCVN 10537:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 14793:2011.
TCVN 10537:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mục đích của tiêu chuẩn này là đưa ra các kết quả thử lặp lại và riêng biệt.
Đặc tính động lực học của của ô tô là vấn đề rất quan trọng đối với an toàn tích cực của xe. Bất cứ một xe nào đó cùng với người lái xe và môi trường giao thông cũng tạo thành một hệ thống điều khiển khép kín. Vì vậy, nhiệm vụ đánh giá chế độ động lực học là rất khó khăn vì sự tương tác rất phức tạp của các yếu tố, người lái-xe-môi trường này là khá phức tạp đối với bản thân mỗi yếu tố. Sự mô tả đầy đủ và chính xác đặc tính động lực học của xe ô tô đòi hỏi phải có thông tin cần thiết thu được từ một số thử nghiệm khác nhau.
Vì phương pháp thử này chỉ định lượng được một phần nhỏ các đặc tính điều khiển phức tạp của xe cho nên các kết quả của các thử nghiệm này chỉ được xem là có ý nghĩa đối với một phần nhỏ tương ứng của toàn đặc tính động lực học.
Hơn nữa, sự hiểu biết không đầy đủ thường có liên quan đến mối quan hệ, giữa toàn bộ các tính chất động lực học của xe và sự phòng tránh tai nạn. Cần có một số lượng lớn công việc để thu thập các dữ liệu thích hợp và tin cậy về tương quan giữa phòng tránh sự cố và các tính chất động lực học của xe nói chung và các kết quả của các thử nghiệm này nói riêng. Kết quả là bất cứ sự áp dụng nào của phương pháp thử này cho mục đích chính cũng sẽ đòi hỏi phải chứng minh sự tương quan giữa các kết quả thử và phương pháp thống kê tai nạn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
ISO 8720:1991
Ô TÔ CON – YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI KÍCH CƠ KHÍ
Passenger cars - Specifications for mechanical jacks
Lời nói đầu
TCVN 10538:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 8720:1991
TCVN 10538:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Ô TÔ CON – YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI KÍCH CƠ KHÍ
Passenger cars - Specifications for mechanical jacks
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để bảo đảm an toàn trong sử dụng các kích cơ khí thuộc trang bị ban đầu được cung cấp cùng với các ô tô con (như đã được định nghĩa trong TCVN 6211 (ISO 3833) khi thay thế các bánh xe và tháo lắp xích

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10532:2014
ISO 9815:2010
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – TỔ HỢP Ô TÔ CON VÀ RƠ MOOC – THỬ ĐỘ ỔN ĐỊNH NGANG
Road vehicles - Passenger-car and trailer combinations - Lateral stability test
Lời nói đầu
TCVN 10532:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 9815:2010.
TCVN 10532:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mục đích chính của tiêu chuẩn này là cung cấp các kết quả thử lặp lại và riêng biệt.
Đặc tính động lực của một ô tô là một vấn đề rất quan trọng đối với an toàn chủ động của xe. Bất cứ một xe nào cùng với người lái xe và môi trường phổ biến tạo thành một hệ thống vòng khép kín duy nhất. Vì vậy, nhiệm vụ đánh giá đặc tính động lực học là rất khó khăn vì sự tương tác rất phức tạp của các yếu tố người lái – xe - môi trường khá phức tạp đối với bản thân mỗi yếu tố cũng như trong bản thân hệ thống. Việc mô tả đầy đủ và chính xác đặc tính của một ô tô đòi hỏi phải có thông tin thu được từ một số các thử nghiệm khác nhau.
Vì phương pháp thử này chỉ định lượng một phần nhỏ các đặc tính điều khiển đầy đủ của xe cho nên các kết quả của thử nghiệm này chỉ được xem là có ý nghĩa đối với một phần tương đối nhỏ của toàn bộ đặc tính động lực học.
Hơn nữa, sự hiểu biết mối quan hệ giữa toàn bộ các tính chất động lực học của xe và việc phòng tránh tai nạn thường liên quan đến. Cần phải có một khối lượng lớn công việc để thu thập các dữ liệu tin cậy và đầy đủ về sự tương quan giữa phòng tránh tai nạn và các tính chất động lực học của xe nói chung và kết quả của các thử nghiệm này nói riêng. Do đó, bất cứ ứng dụng nào của phương pháp thử này cho mục đích điều chỉnh cũng đòi hỏi phải được chứng minh mối tương quan giữa các kết quả thử và các số liệu thống kê tai nạn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10533:2014
ISO 12364:2001
MÔ TÔ HAI BÁNH – HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG PHANH (ABS) – THỬ NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Two-wheeled motorcycles – Antilock braking systems (ABS) – Tests and measurement methods
Lời nói đầu
TCVN 10533:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 12364:2001.
TCVN 10533:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

MÔ TÔ HAI BÁNH - HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG PHANH (ABS) – THỬ NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Two-wheeled motorcycles – Antilock braking systems (ABS) – Tests and measurement methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các các thử nghiệm và phương pháp đo cho mô tô hai bánh [được định nghĩa theo TCVN 6211 (ISO 3833)] được trang bị một hoặc nhiều cơ cấu chống bó cứng và một hoặc nhiều hệ thống phanh độc lập. Mục đích của tiêu chuẩn này là xác lập các quy trình thử thống nhất trên phạm vi toàn thế giới cho các hệ thống này.
Tiêu chuẩn này đưa ra các quy trình cho các kiểu thử nghiệm phanh trên đường thẳng sau:
– Thử sử dụng lực bám;
– Thử kiểm tra sự bó cứng bánh xe;
– Thử với hệ thống chống bó cứng (ABS) bị hư hỏng;
– Các thử nghiệm bổ sung có thể hỗ trợ cho việc đánh giá và phát triển các hệ thống phanh.
CHÚ THÍCH: Mẫu chuẩn được dùng trong tiêu chuẩn này là các xe loại L, thường là các mô tô hai bánh (L3) theo quy định No.78 và quyết định hợp nhất về kết cấu của các xe (R.E.3) của Ủy ban Kinh tế châu Âu của Liên hiệp quốc (UN-ECE), Các giá trị được cho trong các ngoặc vuông của tiêu chuẩn này được lấy từ cùng một quy định nêu trên (loạt 02 của các bản sửa đổi) và được dùng làm tài liệu tham khảo,

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10535-2:2014
ISO 12353-2:2003
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – PHÂN TÍCH TAI NẠN GIAO THÔNG – PHẦN 2: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH NGHIÊM TRỌNG CỦA VA CHẠM XE
Road vehicles – Traffic accident analysis – Part 2: Guidelines for the use of impact severity measures
Lời nói đầu
TCVN 10535-2:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 12353-2:2003.
TCVN 10535-2:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bất cứ phương pháp nào tiếp cận với vấn đề an toàn trên đường được xem xét cũng cần đến khái niệm tính nghiêm trọng của va chạm và tính nghiêm trọng này thường được nghĩ tới là mức độ ác liệt về mặt vật lý của vụ đâm xe.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10536:2014
ISO 14792:2011
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – Ô TÔ TẢI HẠNG NẶNG VÀ Ô TÔ KHÁCH – THỬ QUAY VÒNG ỔN ĐỊNH
Road vehicles – Heavy commercial vehicles and buses – Steady-state circular tests
Lời nói đầu
TCVN 10536:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 14792:2011.
TCVN 10536:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mục đích chính của tiêu chuẩn này là đưa ra các kết quả thử lặp lại và riêng biệt.
Đặc tính động lực học của ô tô là vấn đề rất quan trọng đối với an toàn chủ động của xe. Bất cứ một xe đã nào đó cùng với người lái xe và môi trường giao thông cũng tạo thành một hệ thống điều khiển khép kín. Vì vậy, nhiệm vụ đánh giá đặc tính động lực học là rất khó khăn vì sự tương tác rất phức tạp của các yếu tố người lái xe – xe – môi trường này là khá phức tạp đối với bản thân mỗi yếu tố. Sự mô tả đầy đủ và chính xác đặc tính động lực học của ô tô đòi hỏi phải có thông tin cần thiết thu được từ một số thử nghiệm khác nhau.
Vì phương pháp thử này chỉ định lượng được một phần nhỏ các đặc tính điều khiển phức tạp của xe cho nên các kết quả của các thử nghiệm này chỉ được xem là có ý nghĩa đối với một phần nhỏ tương ứng của toàn bộ đặc tính động lực học.
Hơn nữa, sự hiểu biết không đầy đủ thường có liên quan đến mối quan hệ giữa toàn bộ các tính chất động lực học của xe và sự phòng tránh tai nạn. Cần có một số lượng lớn công việc để thu thập các dữ liệu thích hợp và tin cậy về sự tương quan giữa phòng tránh sự cố và tính chất động lực học của xe nói chung và các kết quả của các thử nghiệm nói riêng. Kết quả là bất cứ sự áp dụng nào của phương pháp thử này cho mục đích điều chỉnh cũng sẽ đòi hỏi phải chứng minh sự tương quan giữa các kết quả thử và phương pháp thống kê tai nạn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10534:2014
ISO 3911:2004
BÁNH XE VÀ VÀNH BÁNH DÙNG CHO LỐP HƠI – TỪ VỰNG, KÝ HIỆU VÀ GHI NHÃN
Wheels and rims for pneumatic tyres – Vocabulary, designation and marking
Lời nói đầu
TCVN 10534:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 3911:2004.
TCVN 10534:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

BÁNH XE VÀ VÀNH BÁNH DÙNG CHO LỐP HƠI – TỪ VỰNG, KÝ HIỆU VÀ GHI NHÃN
Wheels and rims for pneumatic tyres – Vocabulary, designation and marking
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa có liên quan và các hệ thống ký hiệu và ghi nhãn của các bánh xe và vành bánh được sử dụng với các lốp hơi. Tiêu chuẩn này là định nghĩa các thuật ngữ cơ bản của bánh xe và vành (bánh) thay vì đưa ra một bảng các chi tiết thành phần của kết cấu bánh xe. Tiêu chuẩn này cũng quy định nội dung, vị trí và cỡ kích thước nhỏ nhất cho ghi nhãn bánh xe và vành (bánh) với mục đích thành lập một hệ thống nhận dạng thống nhất trên phạm vi toàn thế giới về bánh xe và vành bánh xe.



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10535-1:2014
ISO 12353-1:2002
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – PHÂN TÍCH TAI NẠN GIAO THÔNG – PHẦN 1: TỪ VỰNG
Road vehicles – Traffic accident analysis – Part 1: Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 10535-1:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 12353-1:2002.
TCVN 10535-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10468:2014
ISO 9158:1988
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐẦU VÒI NẠP XĂNG KHÔNG CHÌ
Road vehicles - Nozzle spouts for unleaded gasoline
Lời nói đầu
TCVN 10468:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 9158:1988.
TCVN 10468:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – ĐẦU VÒI NẠP XĂNG KHÔNG CHÌ
Road vehicles - Nozzle spouts for unleaded gasoline
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước của đầu vòi nạp trên các bơm để nạp nhiên liệu cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các lưu lượng nạp của chúng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các đầu vòi nạp xăng không chì để nạp vào các phương tiện giao thông đường bộ.


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10470:2014
ISO 11486:2006
MÔ TÔ - PHƯƠNG PHÁP CHỈNH ĐẶT LỰC CẢN CHẠY TRÊN BĂNG THỬ ĐỘNG LỰC
Motorcycles - Methods for setting running resistance on a chassis dynamometer
Lời nói đầu
TCVN 10470:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 11486:2006.
TCVN 10470:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

MÔ TÔ - PHƯƠNG PHÁP CHỈNH ĐẶT LỰC CẢN CHẠY TRÊN BĂNG THỬ ĐỘNG LỰC
Motorcycles - Methods for setting running resistance on a chassis dynamometer
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo để xác định lực cản chạy mô tô trên đường và hai phương pháp chỉnh đặt băng thử động lực ứng với lực cản chạy xe mô tô. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mô tô được quy định trong TCVN 6211 (ISO 3833).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10472:2014
ISO 13331:1995
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – ỐNG NẠP VÀ CỬA NẠP CỦA THÙNG NHIÊN LIỆU Ô TÔ – HỆ THỐNG THU HỒI HƠI
Road vehicles - Filler pipes and openings of motor vehicle fuel tanks - Vapour recovery system
Lời nói đầu
TCVN 10472:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 13331:1995.
TCVN 10472:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Author Name

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.